Trang chủ » Kỳ thi năng lực tiếng Nhật
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Lịch thi Nat-Test 2016

                

THÔNG BÁO LỊCH THI NAT-TEST NĂM 2016

 

 [Số điện thoại liên hệ: 01673946714]

 

LẦN THỨ

NGÀY THI

HẠN NỘP HỒ SƠ

CẤP ĐỘ THI

 

 

 

 

 

Kết quả được thông báo sau 3 tuần.

 

1

21/02/2016

22/01/2016

Sơ cấp,trung cấp,cao cấp

2

10/04/2016

11/03/2016

Sơ cấp,trung cấp

3

19/06/2016

20/05/2016

Sơ cấp,trung cấp,cao cấp

4

14/08/2016

15/07/2016

Sơ cấp,trung cấp

5

16/10/2016

16/09/2016

Sơ cấp,trung cấp,cao cấp

6

11/12/2016

11/11/2016

Sơ cấp,trung cấp

 

           Tổng quát về kỳ thi Nat-Test

     Kỳ thi Nast-Test là kỳ thi để kiểm tra năng lực tiếng Nhật dành cho những người học tiếng Nhật mà không phải là tiếng mẹ đẻ. Kỳ thi dựa vào mức độ khó để chia thành 5 cấp độ. Kỳ thi tiếng Nhật này sẽ đánh giá năng lực 1 cách tổng hợp với 3 môn thi “ chữ cái, từ vựng”, “ nghe hiểu”, “đọc hiểu”. Tiêu chuẩn và cấu trúc đề thi sẽ tương tự như kỳ thi năng lực Nhật ngữ.

      I. Những ưu điểm của kỳ thi NAT-TEST:

      1. Kỳ thi đã được tổ chức ở trong và ngoài nước trên 20 năm:

      Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1988, không chỉ trong nước Nhật Bản mà kỳ thi còn được tổ chức 1 năm 2 lần tại Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…Đề thi dựa vào nội dung trong đề thi năng lực Nhật ngữ. Kỳ thi năng lực Nhật ngữ được rất nhiều trường, nhiều cơ sở dạy tiếng Nhật lựa chọn để giảng dạy, để đánh giá kết quả học tập học sinh và để định hướng học tập cho học viên.

      2. Thích hợp để làm tài liệu ôn luyện kỳ thi năng lực Nhật ngữ:

      Những tiêu chuẩn và cấu trúc của đề thi NAT-TEST tương đồng với kỳ thi năng lực Nhật ngữ. Đề thi sẽ được xây dựng dựa trên đề thi năng lực Nhật ngữ làm cơ sở, với mục đích để đánh giá năng lực tiếng Nhật của những thí sinh có nguyện vọng thi vào các trường đại học hoặc xin cấp Visa du học. Ví dụ cấp độ 4kyu của NAT TEST tương đương với cấp độ N5 của kỳ thi năng lực tiếng Nhật.  Ngoài ra kỳ thi năng lực tiếng nhật được tổ chức lần/năm (1 kyu và 2 kyu được tổ chức 1 năm 2 lần), nhưng kỳ thi NAT TEST được tố chức 6 lần/năm nên học sinh có thể thêm nhiều cơ hội tham gia để tự đánh giá năng lực Nhật ngữ của bản thân.

      3. Nhanh chóng biết được kết quả:

       Kết quả của kỳ thi NAT – TEST sẽ được thông báo đến các thí sinh trong vòng 3 tuần. Trong phiếu kết quả không chỉ ghi tổng điểm mà sẽ ghi rõ điểm từng phần, để thí sinh có thể nhận thấy ngay những kỹ năng nào đã tốt và những kỹ năng nào cần phấn đấu hoàn thiện thêm. Ngoài ra, với những học sinh thi đỗ sẽ được cấp thêm chứng nhận đã vượt qua kỳ thi.

      4. Chất lượng đề thi:

       Hội đồng ra đề thi trong kỳ thi NAT – TEST gồm rất nhiều giáo viên giảng dạy tiếng Nhật lâu năm và những chuyên gia biên soạn giáo trình dạy tiếng Nhật. Ngoài ra kỳ thi còn sử dụng tuyển tập phân loại 1 vạn từ vựng và chữ Hán cơ bản để làm tài liệu chuẩn phục vụ cho việc ra đề thi, đảm bảo các câu hỏi  phản ánh một cách chân thực nhất chất lượng thí sinh.

      5. Kỳ thi diễn ra nghiêm túc:

      Ủy ban điều hành kỳ thi NAT-TEST nghiêm cấm mọi hành vi thiếu nghiêm túc trong khi tiến hành kỳ thi. Để đảm bảo kỳ thi diễn ra công bằng, trên phiếu dự thi sẽ có dán ảnh của thí sinh, và khi đến thi, giám thị sẽ kiểm tra ảnh liệu có trùng với thí sinh hay không. Ngoài ra, cán bộ coi thi sẽ kiểm tra thông tin trên phiếu dự thi và chứng minh thư nhân dân.

Bên cạnh đó, để có 1 kỳ thi công bằng, tất cả các thí sinh và cán bộ coi thi phải tuận thủ các quy định trường thi.

      II. Cấp độ và các phần thi NAT-TEST:

      Kỳ thi NAT-TEST đánh giá thí sinh theo 5 cấp độ. Thấp nhất là cấp 5 và tăng dần đến cấp độ 1. Nó tương đương với N5 đến N1 của kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

  • Cấp độ 1, 2: gồm có kiến thức về ngôn ngữ - chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, và nghe hiểu.
  • Cấp độ 3, 4, 5: gồm các phần kiến thưc ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu), và nghe.

Tất cả các phần thi trong bài thi NAT – TEST sẽ được hoàn thành trong thời gian thi là nửa ngày làm việc.

      1. Cấp độ 1:

       Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được khoảng 1 năm ( khoảng 1000 giờ học tiếng Nhật), là những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học, cao học, và những học sinh hướng đến kỳ thi N1 năng lực tiếng Nhật.

      2. Cấp độ 2:

       Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 9 tháng đến gần 1 năm ( khoảng 800 giờ học tiếng Nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N2 năng lực tiếng Nhật.

      3. Cấp độ 3:

       Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 6 tháng đến gần 9 tháng ( khoảng 600 giờ học tiếng Nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N3 năng lực tiếng Nhật.

      4. Cấp độ 4:

       Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 3 tháng đến gần 6 tháng ( khoảng 400 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N4 năng lực tiếng Nhật.

      5. Cấp độ 5:

       Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 1 tháng đến gần 3 tháng ( khoảng 200 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N5 năng lực tiếng Nhật.

      III. Nội dung thi gồm có 3 lĩnh vực:

      Nội dung và cấu trúc của bài thi này, tuỳ theo các cấp độ nên có ít nhiều thay đổi, nhưng vẫn theo các tiêu chuẩn cơ bản đưa ra dưới đây.

      1. Kiến thức về ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng):

 

1kyu

Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.

2kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

3kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

4kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

5kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa.

 

      2. Kiến thức về ngôn ngữ (Ngữ pháp đọc và hiểu)

 

1 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

2 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

3 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

4 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

5 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

 

      3. Nghe

 

1Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

2Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

3Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

4Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

5Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

 

Các thí sinh sẽ hoàn thành cả 3 phần thi và nghỉ giải lao trong nửa ngày diễn ra kỳ thi.

      IV. Thời gian thi và tổng điểm các phần thi:

      1. Đối với 1 Kyu và 2 Kyu:

 

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu)

1 Kyu: 110 Phút
2 Kyu: 105 Phút

120

Nghe

1 Kyu: 60 Phút (1)
2 Kyu: 50 Phút (1)

60

Tổng

1 Kyu: 170 Phút
2 Kyu: 155 Phút

180

 

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà có thể thay đổi thời gian thi.

      2. Đối với 3 Kyu, 4 Kyu và 5 Kyu:

 

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng)

3 Kyu: 30 Phút
4 Kyu: 30 Phút
5 Kyu: 25 Phút

60

Kiến thức ngôn ngữ
(Ngữ pháp, đọc hiểu)

3 Kyu: 70 Phút
4 Kyu: 60 Phút
5 Kyu: 50 Phút

60

Nghe

3 Kyu: 40 Phút
4 Kyu: 35 Phút
5 Kyu: 30 Phút

60

Tổng

3 Kyu: 140 Phút
4 Kyu: 125 Phút
5 Kyu: 105 Phút

180

 

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà thời gian thi có thể thay đổi.

      V. Tiêu chuẩn đỗ:

      Điểm số của mỗi phần thi phải trên 25% tổng điểm tối đa của mỗi phần, và nguyên tắc tính điểm là phải đạt được tổng điểm trong khoảng điểm đỗ.

      VI. Phiếu kết quả và chứng nhận đỗ kỳ thi:

      Phiếu kết quả được gửi đến tất cả các thí sinh đã dự thi. Ngoài ra, những thí sinh thi vượt qua kỳ thi sẽ được cấp bằng chứng nhận đố kỳ thi có dán ảnh.

      VII. Tiến trình làm đề thi:

      Tiến trình soạn đề thi NAT – TEST:

  1. Ủy viên ra đề trong hội đồng điều hành kỳ thi sẽ đưa ra toàn bộ câu hỏi.
  2. Các thành viên trong hội đồng thi sẽ kiểm tra và sắp xếp.